Hiện nay, đối với các hạng GPLX 2 bánh, Bộ Công An đã có một vài thay đổi quan trọng, đặc biệt nhất có thể kể đến việc đổi tên gọi cũng như giá trị sử dụng của bằng. Nếu như trước đây là A1 và A2, thì hiện tại đã được chuyển thành A1 và A.
Vậy thay đổi này có ảnh hưởng gì đến người thi?Nên học bằng nào là phù hợp? Để giải đáp thắc mắc trên, chúng ta hãy cùng đọc qua bài viết của chúng tôi ngay dưới đây với tiêu đề: Bằng lái xe A1 và A khác nhau như thế nào? Mời bạn theo dõi nhé!

1. QUY ĐỊNH MỚI VỀ BẰNG A1
a. Hạng A1 Được Phép Lái Loại Xe Nào?
Người có giấy phép lái xe A1 được phép điều khiển xe 2 bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 kW.
Các loại xe mà loại bằng này được phép lái thường là các dòng như: Suzuki, Honda, Yamaha, Sirius,…

HONDA VISION 125CC
b. Bao Nhiêu Tuổi Được Thi A1?
Người từ đủ 18 tuổi có thể thi bằng lái xe máy (tính cả ngày, tháng, năm). Nếu bạn chưa đủ tuổi, bạn có thể điều khiển các dòng xe có dung tích xi-lanh dưới 50cm3.
Hiện tại chưa có quy định về việc cấp bằng cho người <18 tuổi cũng như người điều khiển xe <50cm3. Vì vậy bạn có thể chạy xe dưới 50cm3 mà không cần GPLX.
c. Bằng A1 Có Thời Hạn Bao Lâu?
Theo quy định, giấy phép lái xe 2 bánh không có thời hạn. Có nghĩa là bạn được phép sử dụng vĩnh viễn mà không cần gia hạn.
2. QUY ĐỊNH MỚI VỀ BẰNG A (A2 CŨ)
a. Bằng A Được Lái Xe Gì?
GPLX hạng A có giá trị cao hơn bằng A1, cấp cho người lái xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh >125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện >11 kW, đồng thời được phép lái các loại xe quy định cho bằng A1.
Trường hợp người dân chưa có hoặc đã có bằng lái A1, vẫn được thi mới bằng A.
Một số loại xe có dung tích xi-lanh trên 125cm3 đang được sử dụng phổ biết hiện nay như: SH350i, Vario 160, Air Blade 160,…

b. Bằng A Có Thời Hạn Bao Lâu?
Đây cũng là loại GPLX 2 bánh không có thời hạn. Vì vậy bạn được phép sử dụng vĩnh viễn mà không cần gia hạn.
c. Bao Nhiêu Tuổi Được Thi Bằng A?
Người dân đang sinh sống và làm việc tại lãnh thổ Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên và có đủ điều kiện về sức khoẻ đều được thi bằng A theo quy định.

3. BẰNG LÁI XE A1 VÀ A KHÁC NHAU NHƯ THẾ NÀO?
a. Ưu Điểm Khi Học Bằng A1?
️ ✅ Phù hợp với đại đa số người dân Việt Nam
Các loại xe máy phổ thông hiện nay đều thuộc nhóm dưới 125 cm³.
✅ Chi phí thi thấp nhất trong các hạng bằng
Tổng chi phí (bao gồm hồ sơ + học + lệ phí thi) thường chỉ khoảng 800.000 VNĐ – 1.000.000 VNĐ, tùy từng đơn vị.
✅ Thời gian học và thi nhanh
Quy trình nhanh gọn: chỉ cần 1 buổi học lý thuyết, 1 buổi thực hành và 1 buổi thi.
Có lịch thi sau 3 – 4 tuần.
✅ Tỉ lệ đậu cao
Đề thi gồm 25 câu hỏi lý thuyết, chỉ cần làm đúng tối thiểu 21 câu (trích từ bộ 250) và 1 bài thi thực hành vòng số 8 bằng xe dưới 125cm3.

b. Ưu Điểm Khi Học Bằng A?
⚡️ Được phép lái tất cả các loại xe 2 bánh
Bằng A cho phép điều khiển mọi loại xe 2 bánh, kể cả xe phân khối lớn.
Giúp bạn thoải mái lựa chọn dòng xe yêu thích.
⚡ Thể hiện phong cách và đam mê xe phân khối lớn
Sở hữu bằng A giúp bạn hợp pháp hoá niềm đam mê PKL, thể hiện cá tính mạnh mẽ, tự tin và bản lĩnh.
⚡ Hợp pháp khi lưu thông
Khi điều khiển xe trên 125 cm³ mà chỉ có A1 là vi phạm luật giao thông (mức phạt có thể lên tới 4 – 6 triệu đồng và tạm giữ xe).
⚡ Thủ tục đơn giản và thời gian học linh động
Thủ tục tương tự như A1: chỉ cần CCCD + ảnh 3×4 nền xanh + giấy khám sức khỏe.
Nhiều đơn vị tuyển sinh hàng tuần, lịch thi có liên tục hàng tháng.
Trường hợp bạn chưa biết lái, trung tâm sẽ cho mượn xe và có giáo viên hướng dẫn miễn phí.
⚡ Có mẹo ôn thi hỗ trớ nhanh
Hiện nay có rất nhiều app trên điện thoại, phần mềm trên máy tính để bạn thi thử, bảng mẹo dễ dàng ghi nhớ, giúp tăng tỉ lệ đậu lên tới 90 – 95%.
c. Chi Phí Thi Bằng A1 Và A
Lệ phí thi bằng lái xe máy tại TPHCM
LỆ PHÍ HẠNG A1 HẠNG A
PHÍ ĐĂNG KÝ HỒ SƠ 500.000 - 800.000 VNĐ 1.200.000 - 1.400.000 VNĐ
LỆ PHÍ THI 400.000 - 700.000 VNĐ 500.000 - 800.000 VNĐ
PHÍ THUÊ SÂN, XE TẬP LÁI 80.000 - 100.000 VNĐ 100.000 - 200.000 VNĐ
PHÍ KHÁM SỨC KHOẺ 250.000 - 500.000 VNĐ 350.000 - 500.000 VNĐ
✅ Lệ phí đăng ký hồ sơ: Bao gồm các thủ tục, giấy tờ, sách tài liệu ôn lý thuyết, bảng mẹo, chụp ảnh thẻ,… mức chi phí này dao động khoảng 500.000 – 800.000 VNĐ đối với hạng A1; 1.200.000 – 1.400.000 VNĐ đối với hạng A.
✅ Phí thuê sân và xe tập: Nếu có nhu cầu tập để vững tay lái và quen với sân thi thì có thể thuê để tập trước ngày thi hoặc thuê xe cảm biến ngay ngày thi để tập, mức phí thuê xe là 80.000 – 100.000 VNĐ với hạng A1, 100.000 – 200.000 VNĐ hạng A.
✅ Lệ phí thi, phí cấp bằng: Phí xăng xe, các dịch vụ trên sân thi, phí thi thực hành, lý thuyết và phí cấp bằng dao động trong khoảng: Hạng A1: 400.000 – 700.000 VNĐ; Hạng A: 500.000 – 800.000 VNĐ.
✅ Phí khám sức khoẻ: Học viên phải có đủ điều kiện về sức khoẻ mới được học, thi và cấp bằng. Mức phí này thường dao động trong khoảng 300.000 VNĐ – 400.000 VNĐ cho cả 2 hạng.

4. HỒ SƠ THI BẰNG LÁI XE MÁY
✍️ Đơn đề nghị thi hạng A1, A (mẫu có sẵn tại trung tâm).
✍️ Hình 3×4 nền xanh, không đeo kính.
✍️ Bản photo CCCD còn thời hạn (không cần công chứng).
✍️ Giấy khám sức khoẻ (còn thời hạn).
5. CẤU TRÚC VÀ NỘI DUNG THI SÁT HẠCH
Kỳ thi bằng xe máy gồm 2 phần chính:
– Thi lý thuyết trên máy tính.
– Thi thực hành lái xe trên sân sa hình.
(Theo quy định mới, trong ngày sát hạch, thí sinh được thi cả 2 phần lý thuyết và thực hành. Trong trường hợp thi rớt 1 trong 2 phần, phần còn lại sẽ được bảo lưu).

Phần 1: Lý thuyết
Tổng số câu hỏi: 25 câu trắc nghiệm.
Thời gian làm bài: 19 phút.
Yêu cầu đạt: tối thiểu 21/25 câu đúng.
Bộ đề thi: Trích từ 250 câu hỏi lý thuyết hạng A1 (trong bộ 600 câu dùng cho 15 hạng GPLX mới nhất 2026).
Phần 2: Thực hành
Thí sinh điều khiển xe máy theo bài sa hình trên sân thi.
Điểm tối đa là 100 điểm, bạn cần đạt tốt thiểu 80 điểm và không phạm lỗi loại trực tiếp. Các bài thi gồm có:
- Bài sát hạch số 1: Đi qua hình số 8.
- Bài sát hạch số 2: Đi qua vạch đường thẳng.
- Bài sát hạch số 3: Đi qua đường có vạch cản.
- Bài sát hạch số 4: Đi qua đường gồ ghề.

6. NƠI THI BẰNG LÁI XE MÁY UY TÍN
Nếu bạn đang có nhu cầu học bằng lái xe máy A1 và A HÃY ĐĂNG KÝ NGAY CÓ LỊCH THI SỚM với chi phí hợp lý và uy tín, chất lượng, dịch vụ chuyên nghiệp.
Liên hệ ngay HOTLINE: 0941.81.61.51 Thầy Trí – 0902.362.052 Thư để được tư vấn miễn phí.

a. Ưu Điểm Khi Lựa Chọn Chúng Tôi
✅ Miễn phí tập xe thi tại sân sát hạch.
✅ Miễn phí tập thực hành trên sân thô (có sẵn xe).
✅ Tỷ lệ đậu sát hạch cao trên 95%.
✅ Đăng ký có lịch thi ngay trong tháng.
✅ Hồ sơ thủ tục đơn giản, nhanh gọn (chỉ cần CCCD).
✅ Được chọn lịch thi, sân thi và xe thi (xe tay ga, xe số).
✅ Hỗ trợ đăng ký qua online, nếu bạn không tiện ghé văn phòng.
✅ Giới thiệu phòng khám sức khỏe, không cần chờ bốc số.
✅ Có mã bằng sau 5 – 7 ngày, đủ điều kiện lái xe.
✅ Miễn phí chụp hình thẻ, phát tài liệu ôn lý thuyết và chỉ mẹo học lý thuyết, tải app thi thử lý thuyết trên điện thoại hoặc máy tính.
b. Thủ Tục Cần Chuẩn Bị Đăng Ký Đơn Giản
Đến trực tiếp trung tâm đăng ký:
♥️ Hình 3×4 (nền xanh).
♥️ Bản photo CCCD/hộ chiếu (không cần công chứng).
♥️ Bản photo bằng lái khác (nếu có).
♥️ Giấy khám sức khoẻ (theo đúng quy định mới).
Đăng ký qua online:
♥️ Chụp CCCD.
♥️ Gửi file ảnh thẻ.
♥️ Chụp bằng lái xe khác (nếu có).
* Trường hợp chưa có bản photo lên trực tiếp văn phòng mang theo CCCD, trường hỗ trợ chụp ảnh thẻ và photo các giấy tờ miễn phí *

c. Quy Trình Đăng Ký, Học, Thi GPLX Máy
✅ Chuẩn bị hồ sơ, đến trung tâm ghi danh, đóng phí và lấy lịch thi.
✅ Học lý thuyết & thực hành
Phần lý thuyết: 250 câu hỏi.
Phần thực hành: Tập lái xe trong hình số 8, đường thẳng, đường gồ ghề, vạch cản.
✅ Thi sát hạch
Phần 1: Lý thuyết trên máy tính.
Phần 2: Thực hành (Thang điểm 100, đạt 80 điểm trở lên là đạt.
✅ Nhận bằng lái xe
Sau khi thi đạt cả hai phần, Phòng CSGT cấp mã bằng và in thẻ PET.
Thời gian nhận mã bằng: Khoảng 5 – 7 ngày sau khi thi.
Thời gian nhận thẻ PET: Khoảng 14 ngày sau khi thi.
Giấy phép lái xe A1/A vô thời hạn (không cần gia hạn).
7. NHỮNG LƯU Ý KHI THI SÁT HẠCH
- Đến sớm hơn giờ thi khoảng 30 phút để ổn định tinh thần, và phòng trường hợp bất trắc xảy ra.
- Mang theo thẻ CCCD bản gốc.
- Giữ tình thần thật bình tĩnh, tự tin.
- Quan sát các bạn thi trước để rút kinh nghiệm tránh sai phạm những lỗi tương tự.
- Trong các phần thi thực hành luôn để tay ga ổn định, chạy chậm rãi và từ từ, không lên ga thất thường.
- Ngay ngày thi các sân thi có dịch vụ cho thuê xe thiết bị tập trước, các bạn để làm quen với sân sát hạch, xe thi cũng như các bài.
- Các lỗi vi phạm bị trừ điểm: Không được chống chân xuống đất trong quá trình thi, đè xe lên vạch cảm biến, xe bị chết máy, thực hiện bài thi sát hạch không quá 10 phút.
- Các lỗi bị đình chỉ khi thi sát hạch: Thí sinh đi không đúng trình tự bài thi, hai bánh xe của xe sát hạch ra ngoài hình sát hạch, xe sát hạch bị đổ trong quá trình sát hạch, không hoàn thành bài sát hạch, số điểm sát hạch thấp hơn dưới 80 điểm.
Để được tư vấn và giải đáp tận tình về khoá thi A1, A
HÃY GỌI NGAY 0941.81.61.51 Thầy Trí – 0902.362.052 Thư
Với các hông tin hữu ích về việc so sánh bằng lái xe hạng A1 và A mong rằng các bạn sẽ lựa chọn được hạng lái xe máy thích hợp với nhu cầu các nhân của mình. Đừng quên theo dõi Autolog.net để cập nhật nhiều thông tin hay nhé!


